Nhớt xe máy nói chung và nhớt cho xe tay ga nói riêng là một thành phần rất quan trọng, góp phần vào việc làm tăng độ êm ái và mượt mà khi vận hành của những chiếc xe. Tuy nhiên những thông số trên hộp nhớt cùng với giá bán chênh lệch nhau khá nhiều không phải người tiêu dùng nào cũng có thể hiểu được. Bài viết dưới đây nhằm mục đích chia sẻ các kiến thức về nhớt xe máy, cách đọc và chọn thông số nhớt phù hợp với điều kiện sử dụng của từng người cho từng xe.

Cách Chọn Nhớt Cho Xe Máy Tốt Nhất

Phân loại nhớt cho xe máy

Nhớt có 3 loại chính, tổng hợp (mắc nhất), bán tổng hợp (rẻ hơn tổng hợp) và dầu gốc khoáng (rẻ nhất).

Nhớt tổng hợp (trên chai nhớt đề chữ Synthetic Oil) là nhớt có thành phần dầu gốc là dầu 100% tổng hợp. Do được tổng hợp bằng công nghệ nên nhà chế tạo nhớt quyết định được sự đồng nhất trong thành phần phân tử dầu từ đó làm cho nhớt tổng hợp có tính bôi trơn cao thời gian sử dụng bền và ít hao nhớt. Tuy nhiên dầu nhớt tổng hợp có một số điểm yếu như ít tương thích với gioăng, phốt và giá rất cao.

nhot-xe-may-motul

Nhớt gốc khoáng (mineral lubricants) là loại rẻ tiền nhất trong các loại nhớt vì nó có dầu gốc khoáng là thành phần chủ yếu. Ở đây anh em nên hiểu là dầu gốc khoáng là được chế biến từ dầu thô (các phân tử có hình dạng, kích thước và tính chất lý hóa không đồng nhất) nên độ bôi trơn không tốt và không có tính ổn định cao, dễ bị mất độ trơn khi quá nóng hoặc quá lạnh. Loại này phải thay ngay sau khi chạy được 1000-2000km.

Nhớt bán tổng hợp (trên chai nhớt đề chữ Semi-Synthetic Oil) là nhớt có thành phần dầu gốc là dầu bán tổng hợp (một ít dầu tổng hợp và một ít dầu khoáng tự nhiên). Nhớt gốc bán tổng hợp đươc tạo ra nhờ sự pha trộn giữa dầu gốc khoáng và dầu tổng hợp (dầu gốc tổng thường chiếm tỉ lệ ít hơn) để cải thiện tính năng bôi và có giá thấp hơn nhớt với dầu tổng hợp. Hiện nay các loại nhớt anh em đang xài phần lớn là dầu bán tổng hợp.

Cách đơn giản nhất để đọc thông số nhớ xe máy trên chai

Thông thường trên chai nhớt có 2 thông số chính anh em nhìn hình bên dưới để dễ thấy:

Nếu chỉ số là 10W30 hay 10W40 thì mình xin nói về thông số thứ hai trong dãy này trước gọi là cấp độ nhớt SAE (Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ). Cấp độ nhớt SAE cho ta biết độ đặc hay loãng của nhớt như SAE 30, 40 và 50 hay 60. Con số này trên lon nhớt càng lớn là loại nhớt đó càng đặc và có khả năng bôi trơn các chi tiết máy càng tốt hơn. Lưu ý cấp độ này càng cao thì máy càng nặng. Chính do đó mà anh em khi thay nhớt Top 1 thì thấy nhẹ máy nhưng nó kêu vì nó chỉ có SAE 30 còn Motul và Liquid Moly có SAE là 40 và 50 sẽ cho cảm giác êm máy hơn rất nhiều…, dĩ nhiên máy không bốc bằng SAE 30.

huong-dan-chon-nhot-xe-tay-ga

Còn con số 10W hay 15W gọi là nhớt đa cấp như SAE 10W-30 ; 15W-40 và 20W-50. Chữ W chính là viết tắt của chữ Winter nhằm thể hiện khả năng có thể khởi động khi trời rất lạnh của loại nhớt đó. Con số đứng trước chữ “W” thể hiện khả năng khởi động trơn tru ở dải nhiệt độ nào đó. Nhiệt độ đó ở đây được tính bằng cách lấy 30 trừ con số đó(ở nhiệt độ âm) . Ví dụ 10W là khởi động ok ở 30-10= âm 20 độ C. Do đó ở Việt Nam chúng ta cũng không cần quan tâm đến chỉ số này lắm.

Một cái nữa là tiêu chuẩn JASO MA và MB (thường được in trên chai nhớt). Đây là là tiêu chuẩn của Nhật Bản mới xuất hiện dành riêng cho nhớt xe máy 4 thì. Dầu nhớt có ghi là JASO MA (MA1 hay MA2) được hiểu là có hệ số ma sát cao nên thích hợp hơn cho xe số, còn JASO MB được hiểu là có hệ số ma sát thấp hơn thích hợp cho xe tay ga. Tuy nhiên với các loại nhớt cấp cao thì cái này chả quan trọng gì. Tương tự như trên thì nhớt lap cũng được tính thông số giống như vậy. Chúc anh em chọn được nhớt tốt cho xe máy.